Tên khoa học: Thalicitrum foliolosum Dc. họ Hoàng liên (Ranunnculaceae).
Tên khác: Hoàng liên đuôi ngựa - Mã vĩ hoàng liên 马尾黄连 Mǎwěi Huánglián - Đại diệp mã vĩ liên 大叶马尾连 Dà yè mǎ wěi lián (Trung Quốc).
Bộ phận dùng: Thân - rễ của cây Thổ hoàng liên (Rhizoma Thalictri) phơi khô.
Mô tả: Cây Thổ hoàng liên cao tới 40-100cm. Thân - rễ, thô, đường kính từ 0,3-0,5cm, có nhiều mấu, bẻ ngang thấy rất nhiều xơ, thịt màu vàng, hay màu trắng. Lá kép, 3 lần lông chim, có lá bẹ. Lá chét, hình tròn hay hình bầu dục, mép lá kía tai bèo. Bông nhỏ, cánh mỏng, hơi phớt tím. Cây Thổ hoàng liên mọc hoang nhiều ở khu Tây Bắc nước ta. Trung Quốc, Ấn Độ cũng có.
Thu hái chế biến: Thu hái tốt nhất là vào mùa thu, đông. Khi cây khô lụi, đào lấy rễ, dội nước mạnh cho sạch đất cát, cắt bỏ phần trên cổ rễ rồi rễ con rồi phơi khô.Thủy phần dưới 12p.100.
Tạp chất hữu cơ (thân rễ con) dưới 1p.100. Dược liệu phải chứa ít nhất là 0,5p.100 berberin tính theo dược liệu khô kiệt.
Thổ hoàng liên không mùi, vị rất đắng. Loại thổ hoàng liên rễ khô, có nhiều khúc khuỷu, bẻ gãy ngang có màu vàng tươi, vị rất đắng, không vụn nát, không lẫn tạp chất là tốt.
Các nghiên cứu dân tộc học cho thấy phạm vi rộng lớn hơn của Thổ hoàng liên trong việc phát triển các loại thuốc khác nhau để giải quyết nhiều thách thức trong lĩnh vực y tế. Sàng lọc hóa chất thực vật sơ bộ cho thấy sự hiện diện của một số loại chất chuyển hóa thứ cấp như phenol, alkaloid, saponin, triterpen và phytosterol.
Vì chi Thalictrum rất giàu các alkaloid có nguồn gốc từ benzylisoquinoline, một số báo cáo đã xác định được nhiều alkaloid từ lá, thân hoặc thân rễ của Thổ hoàng liên.
Các chất hóa học thực vật khác nhau có trong thực vật bao gồm berberine, columbamine, jatrorrhizine, oxyberberine, thalifendine, palmatine, thalidasine, dehydrodiscretamine, tembetarine, xanthoplanine và magnoflorine.
Một số alkaloid như berberine, jatrorrhizine, palmatine, thalrugosidine, thalrugosaminine, thalisopine (thaligosine), thalirugidine, thalirugine, 8-oxyberberine (berlambine), noroxyhydrastinine, N,O,O-trimethylsparsiflorine, thalicarpine, thalidasine, thalfoliolosumines A và thalfoliolosumines B là báo cáo từ Thổ hoàng liên.
Thổ hoàng liên có độ 2,39p100 berberin.
Bài số 1: Bài thuốc kinh nghiệm chữa loét miệng:
Dùng ngoài (nước sắc, ngậm) trị lở loét ở miệng.
Bài số 2: Bài thuốc kinh nghiệm chữa trĩ:
Tán Thổ hoàng liên với đậu đỏ tán nhỏ trộn đều, đắp trị trĩ.
Bài số 3: Bài thuốc kinh nghiệm chữa xơ gan, cải thiện chức năng gan, gan suy kiệt:
Thổ hoàng liên 15g
Hoàng kỳ 20g
Sinh cái sam (Sam biển Tachypleus tridentatus) 12g
Tích tuyết thảo 12g
Phục linh 12g
Uất kim 10g
Xa tiền tử 10g
Sắc các vị thuốc trên để uống mỗi ngày.
Bài số 4: Bài thuốc dùng để kích thích tiêu hoá:
Thổ hoàng liên 0,5g
Đại hoàng 1g
Quế chi 0,75g
Đem tất cả nguyên liệu trên thái nhỏ rồi tán thành bột mịn, để uống 3 lần trong ngày.
Bài số 5: Bài thuốc chữa lở loét do độc nhiệt:
Thổ hoàng liên 8g
Hoàng cầm 8g
Hoàng bá 8g
Chi tử 12g
Đem sắc lấy nước dùng.
Bài số 6: Bài thuốc chữa sốt cao, sốt phát ban:
Thổ hoàng liên 8g
Đại hoàng 8g
Chi tử 8g
Đem tất cả các loại trên sắc lấy nước uống.
Bài số 7: Hỗ trợ cải thiện tiêu chảy, kiết lỵ:
Thổ hoàng liên 10g
Trần bì (Vỏ quýt khô) 10g
Mộc hương 10g
Uống 2 lần mỗi ngày sau bữa ăn.
Bài số 8: Hỗ trợ thanh nhiệt giải độc, hỗ trợ giảm mụn nhọt do nóng trong:
Thổ hoàng liên
Kim ngân hoa
Bồ công anh
Sắc lấy nước uống hằng ngày.
.jpg)
.jpg)



.jpg)
.jpg)
.jpg)
.jpg)
.jpg)
.jpg)
.jpg)
.jpg)

.jpg)
.jpg)
.jpg)
.jpg)
.jpg)
.jpg)
.jpg)

