Tên khoa học: Tetrapanax papyriferus (Hook.) K. Koch, họ Ngũ gia (Araliaceae).
Tên khác: Thông thoát - Tùng cum (tiếng Giao) - Rice paper plant Pith (Anh).
Bộ phận dùng: Lõi ruột (bấc) thân cây thông thảo đã chế biến khô (Medulla Tetrapanacis). Đã được ghi vào DĐVN (183) và DĐTQ (1963), (1997).
Mô tả: Cây Thông thảo, là một cây nhỡ, cao 3-4m. Thân cứng nhưng giòn, bên trong có lõi xốp, trắng, cây càng già thì lõi càng đặc và chắc hơn. Lá to, mọc thành cụm ở ngọn, chia thành nhiều thùy, mép có răng cưa to. Cuống lá dài. Bông hoa tự, hình tán tụ thành chùm. Bông có màu trắng, hình cầu, nở vào mùa xuân. Trái gần hình cầu.
Cây Thông thảo, mọc hoang ở vùng núi nước ta, nhiều nhất là Cao Bằng, Lạng Sơn, Hà Giang, Lào Cai, Đak Lak.
Thu hái chế biến: Thu hái vào tháng 8-9, chặt lấy thân cây đã hơn 3 tuổi, cắt thành từng đoạn dài độ 20 - 30cm, lúc còn tươi, lột lấy lõi ruột thân cây, đem phơi khô (sấy than, thì Thông thảo sẽ biến chất).
Thông thảo không mùi, không vị. Loại thông thảo lõi màu trắng tinh, khô, nhẹ, xốp, có đàn tính, bóp nở ra mạnh, to, đường kính trên 1,5cm, là tốt. Thường cắt thành từng đoạn dài trên 20cm.
Thủy phần dưới 13p.100.
Tránh nhầm lẫn với:
1. Cây rút (Aeschynomene aspera Linn. họ Cánh bướm, Papilionaceae) thường dùng gỗ làm nút chai, làm mũ.
2. Cây đu đủ rừng (Trevesia palmata (Rõb.) Vis. họ Ngũ gia, Araliaceae) còn gọi là thầu dầu núi, cây thôi hoang.
Cây đu đủ rừng, là một cây nhỡ, cành có nhiều gai, ruột bấc. Lá đơn, có lá kèm. Cuống lá dài và có gai. Lá non có lông đỏ như gỉ sắt. Phiến lá phân thùy chân vịt, xẻ sâu như lá thầu dầu, có 5-9 thuỳ, nhọn có răng, gân nổi ở hai mặt. Bông hoa mọc thành tán, tụ thành chùy ở nách, lá bắc rụng sớm. Cuống bông hoa dài. Bông lớn, nửa trên hình nút áo tròn, gốc hình chóp. Đài có mép lượn, tràng hình bán cầu, có 10 cánh dính, mở ra thành 2-3 van, lúc nhị nở cánh dày, trắng và thơm. Nhị 5, bầy có 8-12 ô, trên có đĩa dẹp. Vòi to, có đầu nhụy rõ. Trái có khía, hạt dẹp.
Cây đu đủ rừng, mọc hoang ở khắp vùng núi nước ta, bấc ruột của cây dùng như thông thảo, uống để thông tia sữa.
Thành phần hóa học:
Thành phần hoá học của cây Thông thảo (tên khoa học là Tetrapanax papyrifer) bao gồm nhiều hợp chất quan trọng tập trung ở lõi thân, lá, hoa và quả.
Dưới đây là các thành phần chính đã được nghiên cứu:
- Saponin: Đây là thành phần quan trọng nhất, bao gồm các loại như papyrioside (A, B, C, D) và papyriogenin (A, B, C, D, E, F, G). Ngoài ra, hederagenin cũng là một thành phần chính có tác dụng kháng viêm.
- Polysaccharide: Chứa các acid như poly
-D-galacturonic acid, acid galacturonic và các pentosan polysaccharide.
- Tinh dầu: Lá và thân cây chứa tinh dầu với các hợp chất sesquiterpenoid (chiếm khoảng 96%), nổi bật là β - cubebene, caryophyllene, và α - cubebene.
- Flavonoid: Tìm thấy chủ yếu trong hoa và quả, bao gồm các chất như kaempferol, astragalin, và afzelin.
Các chất khác:
Các phân tử đường và rượu đường: Lactose, inositol.
Các hợp chất cơ bản: Acid amin, protein, chất béo, chất xơ và coumarin.
Các thành phần này giúp Thông thảo trở thành vị thuốc quý trong Y học cổ truyền với tác dụng lợi sữa, thông tiểu và kháng viêm.
Liều dùng: 2,5-5g, sắc uống.
Lưu ý: Phụ nữ có thai không được dùng.
Bài thuốc:
Bài số 1: Lợi sữa và chữa tắc tia sữa:
Canh chân giò lợi sữa:
Thông thảo 10g
Chân giò heo 1 đôi
Hạt sen (hoặc ý dĩ)
Ninh nhừ và ăn cả cái lẫn nước để giúp gọi sữa về nhanh.
Cháo thông thảo:
Thông thảo 6g
Cam thảo 3g
Gạo tẻ 60g
Nấu thành cháo ăn hàng ngày để chữa ít sữa hoặc nhũn vú.
Thuốc sắc lợi sữa:
Thông thảo 8g
Liên kiều 6g
Cát cánh 6g
Sắc uống giúp thông tuyến sữa bị tắc.
Bài số 2: Trị bệnh đường tiết niệu và phù thũng:
Nhờ tác dụng lợi tiểu mạnh, thông thảo được dùng trong các trường hợp sau:
Chữa viêm đường tiết niệu:
Thông thảo 10g
Cù mạch 10g
Liên kiều 10g
Mộc thông 6g
Cam thảo 3g
Sắc uống trong ngày.
Trị phù do viêm thận cấp:
Thông thảo 8g
Phục linh bì 12g
Đại phúc bì 10g
Sắc nước uống.
Chữa tiểu tiện khó, tiểu rắt:
Thông thảo 10g
Xa tiền tử 10g
Mộc thông 6g
Sắc uống giúp thanh nhiệt và thông tiểu.
Bài số 3: Chữa chảy máu cam:
Lõi thông thảo đem đốt tồn tính (đốt cháy lớp vỏ ngoài nhưng bên trong vẫn giữ chất), sau đó tán thành bột mịn và thổi nhẹ vào mũi để cầm máu.
Bài số 4: Chữa các chứng bí tiểu (lâm bệnh):
Thông thảo 3g
Cát cánh 4g
Cù mạch 4g
Sài hồ 4g
Thiên hoa phấn 4g
Mộc thông 4g
Thanh bì 4g
Bạch chỉ 4g
Xích thược 4g
Liên kiều 4g
Cam thảo 4g
Sắc uống.
Bài số 5: Điều trị hành khí, thông sữa
Bài số 5.1:
Hạt bông (sao vàng) 15g
Thông thảo 10g
Cám gạo nếp 10g
Hạt bông (sao vàng) 15g
Sắc thuốc uống 3 lần trong ngày. Tác dụng thích hợp cho những sản phụ sau đẻ để lợi sữa.
Bài số 5.2: Lợi sữa đối với phụ nữ sau khi sinh:
Thông thảo 8g
Xuyên sơn giáp 8g
Móng heo 1 đôi
Xuyên khung 6g
Cam thảo 4g
Sắc lấy thuốc uống trong ngày.
Bài số 5.3:
Chân giò hầm thông thảo 2 chiếc
Chân heo đen 2 chiếc
Thông thảo 4g
Nhân sâm 2 - 4g
Chân giò heo làm sạch, sau đó, chặt thành từng khúc nhỏ, hầm với thông thảo, nhân sâm. Món này thích hợp cho phụ nữ sau đẻ ít sữa.
Bài số 5.4: Thông nhũ thang:
Thông thảo 8g
Xuyên sơn giáp 8g
Móng giò heo 1 đôi
Xuyên khung 6g
Cam thảo 4g
Móng giò heo làm sạch chặt thành từng khúc
Xuyên sơn giáp nướng phồng
Tất cả nguyên liệu trên đem hầm chín nhừ, bỏ bã thuốc, thêm gia vị là được. Món này tốt cho những sản phụ sau đẻ tắc tia sữa, ít sữa. Ngoài ra, chị em có thể kết hợp dùng nước hành nấu rửa vuốt nhẹ núm vú theo chiều nan hoa nhiều lần để gọi sữa về.
Bài số 6: Lợi niệu thông lâm: điều trị bệnh thấp nhiệt, thủy thũng:
Bài số 6.1: Thang thông thảo:
Thông thảo 12g
Liên kiều 12g
Cù mạch 12g
Thiên hoa phấn 12g
Bạch chỉ 8g
Sài hồ 8g
Thanh bì 8g
Xích thược 8g
Cát cánh 8g
Cam thảo 4g
Sắc lấy thuốc uống trong ngày. Tác dụng điều trị tiểu rắt, tiểu nhỏ giọt.
Bài số 6.2: Điều trị bí tiểu, chướng bụng:
Thuốc thông sa:
Thông thảo 12g
Hạt củ cải 12g
Hạnh nhân 12g
Màng mề gà 12g
Hậu phác 12g
Mộc thông 8g
Trần bì 8g
Hải kim sa 16g
Sắc lấy thuốc uống trong ngày. Bài thuốc có tác dụng
Bài số 6.3: Điều trị viêm thận cấp, thủy thũng, tiểu ít:
Thông thảo 8g
Đại phúc bì 12g
Phục linh bì 16g
Sắc lấy thuốc uống trong ngày.
Bài số 6.4: Điều trị nhiễm khuẩn niệu đạo:
Thông thảo 12g
Cù mạch 12g
Liên kiều 12g
Mộc thông 8g
Cam thảo 4g
Sắc lấy thuốc uống trong ngày.
Bài số 7: Lợi sữa:
Thông thảo 10g
Cám gạo nếp 10g
Hạt bông (sao vàng) 15g
Nước 600ml
Sắc còn 200ml. Chia 3 lần uống trong ngày
Bài số 8: Chữa chứng phù, tiểu ít, nóng trong người:
Thông thảo 10g
Cù mạch 10g
Thiên hoa phấn 10g
Liên kiều 10g
Cát cánh 8g
Sài hồ 8g
Mộc thông 8g
Thanh bì 8g
Bạch chỉ 8g
Xích thược 8g
Cam thảo 3g
Sắc uống ngày 1 thang.
Tóm lại, Thông thảo là vị thuốc có công dụng lợi tiểu, thông sữa. Tuy nhiên vị thuốc này kị thai, người không có nóng trong người và tiểu nhiều thì không được dùng. Những thông tin trong bài viết mang tính chất thường thức, khi muốn sử dụng Thông thảo để trị bệnh, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ chuyên khoa.
Bài số 9: Chữa phù do viêm thận cấp:
Thông thảo 8g
Phục linh bì 12g
Đại phúc bì 10g
Sắc uống.
Bài số 10: Điều trị viêm tiết niệu:
Thông thảo 10g
Cù mạch 10g
Cam thảo 3g
Mộc thông 6g
Liên kiều 10g
Cho tất cả các vị thuốc vào sắc chung và lọc lấy nước uống trong ngày.
Thông thảo còn dùng để điều trị viêm đường tiết niệu dưới dạng thuốc sắc.
Bài số 11: Lợi sữa sau sinh:
Thông thảo 10g
Ý dĩ 10g
(Cườm gạo, Bo bo, Gạo bông đã sao vàng)
Cám gạo nếp 10g
Tất cả các vị thuốc sau khi rửa sạch cho vào ấm, thêm 300 ml nước và sắc cho đến khi cạn còn 200 ml. Lọc lấy thuốc, chia làm 3 và uống trong ngày. Uống liên tục 5 – 7 ngày, giúp tăng tiết sữa sau sinh.
Bài số 12: Lợi sữa cho con:
Thông thảo 6 – 8g
Cam thảo 3g
Móng heo 1 đôi
Xuyên sơn giáp 6g
Xuyên khung 6g
Bên cạnh uống thuốc, để tăng tính hiệu quả, các bạn nên dùng nước hành để rửa vú bên ngoài, giúp lợi sữa cho con.
Bài số 13: Giúp chữa nôn khan, nôn thổ sau khi bị thương hàn hoặc đường ruột:
Cháo lô căn – thông thảo – trần bì:
Thông thảo 6g
Trần bì 2g
Sinh lô căn 30g
Cho tất cả các vị thuốc này vào nấu cháo loãng và uống mỗi ngày.
Bài số 14: Giúp tăng cường sản sinh sữa ở những sản phụ sau sinh ít sữa:
Chân giò hầm thông thảo:
Thông thảo 4g
Chân heo 1 đôi
Nhân sâm 2 – 4g
Chân heo sau khi được rửa sạch sẽ được chặt nhỏ. Sau đó cho vào nồi, thêm thông thảo và nhân sâm vào vào hầm.
Ngày dùng 3-10g dưới dạng thuốc sắc hoặc hoàn tán, thường phối hợp với các vị thuốc khác.
Chú ý: Cẩn thận khi dùng cho bệnh nhân khí và âm đều suy, phụ nữ có thai.
Hiện trên thị trường có nhiều chế phẩm lợi sữa từ Thông thảo, như Cốm lợi sữa Thông thảo.
Bài số 15: Lợi sữa sau khi sinh:
Thông thảo 10-12g
Chân giò heo 1 cái
Gạo nếp 30-50g
Chân giò chặt nhỏ, nấu nhừ, thêm thông thảo thái lát mỏng và gạo nếp vào nấu thành cháo trong 1 giờ. Để nguội ăn trong ngày, dùng liên tục trong 3 ngày hoặc hơn. Có nơi còn thêm trái mít non, hoặc đu đủ non, lá sung, vẩy tê tê, hạt mùi.
Bài số 16: Lợi sữa sau khi sinh:
Thông thảo 12g
Móng chân giò heo 1 đôi
Xuyên khung 6g
Vảy tê tê 8g
Vảy tê tê rang trong cát cho phồng lên tới khi dễ bẻ gãy. Ninh nhừ, ăn cả cái lẫn nước.
Bài số 17: Chữa tiểu tiện đau, nước tiểu đỏ:
Thông thảo 3g
Cam thảo 3g
Cù mạch 6g
Hoạt thạch 6g
Thạch vĩ 6g
Sắc uống
Bài số 18: Trị chứng phù do tiểu ít, thấp nhiệt:
Thông thảo thang:
Thông thảo 10g
Cù mạch 10g
Thiên hoa phấn 10g
Liên kiều 10g
Cát cánh 8g
Mộc thông 8g
Sài hồ 8g
Thanh bì 8g
Xích thược 8g
Bạch chỉ 8g
Cam thảo 3g
Sắc uống.
Bài số 19: Trị viêm tiết niệu:
Thông thảo 10g
Cù mạch 10g
Liên kiều 10g
Mộc thông 6g
Cam thảo 3g
Sắc uống mỗi ngày.
Bài số 20: Trị viêm thận cấp, phù:
Thông thảo 8g
Phục linh bì 12g
Đại phúc bì 10g
Sắc dùng uống mỗi ngày.
Bài số 21: Chữa nôn khan, nôn thổ sau khi bị thương hàn, đường ruột::
Thông thảo 6g
Lô căn 30g
Gạo tẻ 60g
Trần bì 2g
Nấu thành cháo loãng, ăn.
Bài số 22: Bổ tâm, trị đãng trí:
Xương bồ
Viễn chí (bỏ nhân)
Phục linh
Thông thảo
Thạch quyết minh
Mỗi loại một lượng thích hợp. 5 vị thuốc trên giã nhỏ, uống thìa với nước, ngày uống 1 lần sau khi ăn.
Bài số 23: Trị nóng trong tiểu buốt, nước tiểu có màu đỏ:
Thông thảo 93g
Đông quỳ tử 15g
Hoạt thạch 125g (vụn)
Thạch vi 62g
Cho 6l nước vào hỗn hợp trên sắc còn 2l, bỏ bã, chia làm 3 lần uống khi còn ấm. Kiêng ăn đồ tanh, bột mì, đồ ăn nướng, quay.
Bài số 24: Trị chứng hoàng đản phù thũng toàn thân và thận và thận phù.
Thông thảo (bôi mật ong, nướng lên), mộc trư thảo (bỏ vỏ lụa), mỗi loại một lượng thích hợp. Hỗn hợp trên nghiền nhỏ, cho thêm một chút địa long, xạ hương nghiền nhỏ vào. Mỗi lần uống 1,5 -3g với nước cơm.
Bài số 25: Trị nhọt ở mũi gây tắc mũi, mất khứu giác và có thịt thừa.
Mộc thông
Tế tân
Phụ tử (sao, bỏ vỏ), mỗi loại một lượng thích hợp. Hỗn hợp trên nghiền nhỏ, cho mật ong vào trộn đều, dùng một miếng vải bông, bọc lại, nhét vào mũi.
Bài số 26: Trị chứng phù do thấp nhiệt, tiểu ít:
Thông thảo thang:
Thông thảo 10g
Cù mạch 10g
Thiên hoa phấn 10g
Liên kiều 10g
Cát cánh 8g
Sài hồ 8g
Mộc thông 8g
Thanh bì 8g
Bạch chỉ 8g
Xích thược 8g
Cam thảo 3g
Sắc uống ngày 1 thang
Bài số 27: Trị cổ trướng nhẹ, tiểu ít:
Hải kim sa 12g
Thông thảo 10g
Hạnh nhân 10g
Kê nội kim 10g
La bạc tử 10g
Hậu phác 6g
Mộc thông 6g
Trần bì 6g
Sắc uống ngày 1 thang.
Bảo quản: Để nơi khô ráo, tránh ẩm ướt.
Lưu ý quan trọng khi sử dụng:
Chống chỉ định: Tuyệt đối không dùng cho phụ nữ đang mang thai vì có thể gây co bóp tử cung.
Người thận trọng: Người bị thấp nhiệt hoặc đi tiểu quá nhiều lần nên hạn chế sử dụng.
Tham vấn chuyên gia: Bạn nên trao đổi với bác sĩ Đông y tại các cơ sở uy tín như Bệnh viện Y học Cổ truyền Trung ương trước khi tự ý áp dụng các bài thuốc này.







Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét