Thứ Hai, 5 tháng 1, 2026

🌱🌱🌱MỖI NGÀY MỘT LÁ CÂY - ASPARAGUS COCHINCHINENSIS (THIÊN MÔN ĐÔNG)🌱🌱🌱

 MỖI NGÀY MỘT LÁ CÂY - ASPARAGUS COCHINCHINENSIS (THIÊN MÔN ĐÔNG)
THIÊN MÔN ĐÔNG 天门冬  Tiān mén dōng

Tên khoa học: Asparagus cochinchinensis (Lour.), Merr. họ Thiên môn (Asparagaceae).







Tên khác: Thiên đông - Dây tóc tiên (Việt Nam) - Tên Môn Đông てんもんどう Tenmondō - Cửa trời 
천문동 Cheonmundong (Hàn Quốc) - Cochinchinese Asparagus root (Anh) - Radix Asparagi (Mỹ).

Bộ phận dùng: Rễ củ cây Thiên môn đông (Radix Asparagi Cochinchinensis) cũng gọi là Thiên môn đông đã chế biến khô.
Đã được ghi vào DĐVN (1977) và DĐTQ (1963), (1997).

Mô tả: Cây Thiên môn đông là một loại dây leo, sống lâu năm. Thân cây nhỏ mang nhiều cành, có 3 cạnh dài nhọn, biến dạng trông như lá, còn lá lại rất nhỏ trông như vẩy. Bông mọc mùa hè ở kẽ lá, bông nhỏ, màu trắng. Trái mọng màu sữa, hình cầu, độ 1cm đường kính, khi chín màu đỏ thắm.
Cần phân biệt 2 loài:
Asparagus cochinchinensis (Lour.) Merr. "lá" (thực ra là cành biến dạng) ngắn (0,6-1cm).
Asparagus lucidus Lindl. "lá" dài hơn (2-4cm). Cây Thiên môn đông mọc nhiều ở các tỉnh Thanh Hóa, Quảng Bình, Quảng Ninh, Đảo Bạch Long Vĩ, Cát Bà (Hải Phòng), khu Tây Bắc, Tuyên Quang...

Thu hái chế biến: Thu hái vào mùa thu đông (tháng 10-12). Đào lấy rễ củ, những cây mọc trên 2 năm, rửa sạch đất cát, cắt bỏ phần rễ đầu và rễ con, đem đồ qua hơi nước, cho tới khi nhìn thấy củ nửa trong suốt là chín. Lúc còn nóng, lột bỏ vỏ, gọt bỏ chỗ bị đen, cắt bỏ đuôi rồi phơi hay sấy nhẹ lửa cho khô. 
Thiên môn đông ít mùi, vị ngọt hơi đắng. Loại thiên môn đông củ to mập, nhiều thịt, khô, sờ không thấy dính tay, nhưng nhuận nhiều mật, màu vàng cánh gián, nửa trong suốt, sạch vỏ, không bị thúi là tốt.
Có 2 loại:
Loại 1 nguyên vẹn, đường kính trên 1cm.
Loại 2 nguyên vẹn, đường kính dưới 1cm.
Thủy phần an toàn cả 2 loại dưới 13p.100.
Loại thiên môn đông củ gầy, đường kính dưới 1cm, màu nâu, trông không trong suốt là kém.

Thành phần hóa học: Rễ củ thiên môn đông chứa các chất aspagin C4H8O3N2 (là một acid amin) chất nhầy, chất đường.
Có tài liệu ghi thiên môn đông chứa các chất béo, β-sitosterol, cholin, arginin, saponin.

Công dụng: Theo Đông y, thiên môn đông vị ngọt, đắng, tính rất lạnh, vào 2 kinh Phế, Thận.
Có tác dụng bổ âm, nhuận phổi, làm mạnh gân cốt, trừ phong, nhuận tràng, lợi tiểu. Dùng chữa các chứng bệnh phong thấp, người yếu mệt, sốt, nóng, ho, viêm cuống phổi, ói ra máu, háo khát, tân dịch khô, bí đại tiện, bí tiểu tiện.

Liều dùng: 6-12g, sắc uống.

Lưu ý: Người bị chứng tỳ, vị hư hàn (yếu dạ, lạnh bụng) mà sinh tiêu chảy không được dùng.

Bài thuốc:
Bài số 1: Chữa chứng phế vị, khô nóng, ho có đờm:
Thiên môn đông                                                     8g
Mạch môn đông                                                     8g
Sắc lấy nước, chế với mật ong thành cao uống.

Bài số 2: Chữa chứng tân dịch khô, đại tiện, táo bón:
Thiên môn                                                             12g
Sinh địa                                                                 12g
Đương quy                                                              9g
Huyền sâm                                                              9g
Hoả ma nhân                                                           9g
Sắc uống.

Bài số 3: Bổ âm, bổ máu:
Thiên môn đông                                                    18g
Sinh địa hoàng                                                      18g
Nhân sâm                                                               9g
Nghiền nhỏ, luyện với mật ong, làm thành viên, chia thành 4 ngày, uống.

Bài số 4: Dùng chữa bệnh cho người phế âm hư, dẫn tới ho khan không có đờm, khạc ra máu, đổ mồ hôi trộm, khô miệng, khô hầu, họng khát mà không muốn uống Cháo thiên đông:
Thiên môn đông                                          15 - 20g
Gạo lứt                                                      50 - 100g
Thiên môn đông sắc lấy nước, bỏ bã, cho gạo lứt đã vo sạch vào, nấu cháo. Ăn nóng, thêm đường phèn vừa đủ. Ngày ăn 2 lần. 

Bài số 5: Dùng trong trường hợp ho khan, ít đờm, khát nhiều, uống nhiều do phế vị âm hư: Cao thiên đông:
Thiên môn đông                                               100g
Mật luyện                                                         250g
Thiên môn đông bỏ vỏ, lõi, giã nát, lọc nhiều lần lấy nước. Đun nhỏ lửa lấy nước đặc cho mật luyện đánh tan, cô đặc lại thành cao. Bảo quản sau 7 ngày, lấy ra dùng. Ngày uống 2 lần. Mỗi lần 2 thìa cafe hòa với nước nóng. 

Bài số 6: Chữa hoa mắt, chóng mặt: Bách hợp phối hợp với thiên môn đông và một số vị thuốc khác:
Bài số 6.1: Thiên đông hầm thịt:
Thiên môn bỏ lõi                                               60g
Thịt nạc                                                           100g
Thịt nạc, hầm cùng với thiên môn đông. Ăn thịt, thái miếng, uống nước thuốc. Ngày ăn 2 lần. Dùng cho người suy nhược cơ thể, phụ nữ sau sinh ít sữa, sắc mặt xanh xao.

Bài số 6.2: Tác dụng tăng tiết sữa ở phụ nữ cho con bú: Thiên môn hầm chân giò: Thiên môn đông tươi bỏ lõi                              50g
Chân giò                                                         500g
Trái mướp                                                         50g
Chân giò hầm trước, sau đó cho thiên môn đông, mướp vào đun tiếp cho mềm. Ăn chân giò, uống nước thuốc. 

Bài số 6.3: Dùng chữa bệnh cho người can thận âm hư, sinh ra chứng ngũ tâm phiền nhiệt, chóng mặt, hoa mắt, hai gò má đỏ gay, họng khô háo mà đau, hay quên, tai ù, đổ mồ hôi trộm, nam giới di tinh, nữ giới hành kinh lượng ít, vón cục…: Thang ba ba, thiên đông:
Thịt ba ba                                                      600g
Chân giò muối                                               200g
Bách hợp                                                        10g
Thiên môn đông                                             15g
Mạch môn đông                                             15g
Câu kỷ tử                                                         5g
Gia vị (rượu, hành, gừng) vừa đủ. Tất cả cho vào nồi hầm mềm. Ăn thịt, uống nước thuốc.

Bài số 7: Vừng đen phối hợp với thiên môn đông và các vị thuốc khác thích hợp cho người cao tuổi.
Bài số 7.1:  Dùng cho người cao tuổi, người suy nhược cơ thể...: Bánh vừng bột đậu thiên môn:
Thiên môn                                                     1kg
Mật mía                                                       100g
Vừng đen                                                    200g
Bột đậu xanh                                           vừa đủ
Thiên môn sắc hãm lấy nước. Vừng đen rang chín. Cho nước, thiên môn, vừng đen và mật vào chảo khuấy lắc, đun nhỏ lửa cô đặc. Cho bột đậu xanh lượng thích hợp vào trộn đều, đổ ra khay, dàn cho phẳng, cắt thành từng lát như dạng bánh khảo. Mỗi lần ăn 1 lát, ngày ăn 3 lần.

Bài số 7.2: Dùng để bổ dưỡng cơ thể phòng chống bệnh tật Rượu nếp thiên môn: Thiên môn bỏ lõi                                      0,5kg
Gạo nếp lứt khoảng                                  400g
Men rượu                                                  150g
Thiên môn đem sắc hãm lấy nước cô đặc để sẵn, gạo nếp đồ chín. Trộn bột men rượu với nước cao thiên môn và cơm nếp lứt đem ủ thành cơm rượu.
Ngày ăn 3 lần, liều lượng tùy ý. 
Kiêng kỵ: Người tỳ thận dương hư, tiêu chảy, ho do ngoại cảm phong hàn không được dùng.

Bài số 8: Ôn bổ hạ nguyên, dưỡng huyết và tư âm:
Cho:
Thiên môn (bỏ lõi)                                     80g
Sinh địa                                                     80g 
Vào bình bằng gỗ cây liễu, đổ rượu vào rửa sạch, chưng chín, đem phơi đến khi khô hoàn toàn. Thêm nhân sâm 40g vào, tán thành bột rồi trộn với thịt táo tàu giã nát làm thành viên to bằng hạt ngô đồng, ngày dùng 3 lần, mỗi lần 3 viên uống trước khi ăn.

Bài số 9: Chăm sóc làn da:
Hồ ma nhân
Thục địa
Thiên môn
Bằng lượng nhau, tán thành bột mịn, sau đó trộn với mật ong, làm thành viên hoàn to bằng hạt long nhãn, mỗi lần dùng 20 viên uống với nước ấm.

Bài số 10: Trị bệnh tiểu đường:
Ngũ vị tử
Thiên môn
Mạch môn
Bằng lượng nhau, nấu đặc thành cao, sau đó thêm mật ong vào và để dùng dần.

Bài số 11: Trị phong nhiệt, khát, hư lao và chứng phế nuy:
Thiên môn (bỏ vỏ và bỏ lõi)
Nấu chín, sau đó ăn trực tiếp. 

Hoặc dùng:
Thiên môn (phơi khô)
Tán thành bột mịn, luyện cùng với mật ong và làm thành viên, mỗi lần dùng 20 viên uống cùng với nước trà.

Bài số 12: Trị mồ hôi trộm, miệng khô, khát, buồn phiền, bứt rứt trong người:
Miết giáp
Sài hồ
Bạch thược
Ngũ vị tử
Thiên môn
Thanh hao
Mạch môn
Ngưu tất
Địa cốt bì
Lượng 
bằng nhau. Sắc lấy nước uống.

Bài số 13: Trị sán khí:
Ô mai                                                         20g
Thiên môn                                                 12g
Nấu cho kỹ, sau đó dùng nước uống.

Bài số 14: Trị đau nhức cơ thể do hư lao:
Thiên môn đông
Lượng vừa đủ, tán thành bột mịn, mỗi lần dùng 1 thìa uống cùng với rượu, ngày dùng 3 lần cho đến khi khỏi.

Bài số 15: Trị chứng phế nuy, tim nóng, miệng khô, ho và khạc ra nhiều đờm:
Đem thiên môn (sống) lượng vừa đủ vắt lấy 7 chén nước cốt, sau đó dùng nước cốt nấu với:
Rượu                                                   
7 chén 
Mạch nha                                             
1 chén 
Tử uyển                                                    60g
Làm thành cao, mỗi lần dùng một thìa to bằng quả táo, ngày dùng 3 lần.

Bài số 16: Trị âm hư hỏa vượng:
Thiên môn nhục                                     480g
Ngũ vị tử (bỏ hạt)                                   160g
Phơi khô sau đó nghiền nát và trộn với hồ làm thành viên to bằng hạt ngô đồng, mỗi lần uống 20 viên cùng với nước trà ấm, ngày dùng 3 lần.

Bài số 17: Trị phong kèm tai ù, cơn đau lan xuống mạn sườn, ói:
Thiên môn đông (bỏ lõi)      một lượng vừa đủ
Phơi khô, sau đó tán thành bột mịn, mỗi lần dùng 1 thìa uống cùng với rượu, ngày sử dụng khoảng 3 lần.

Bài số 18: Trị lở miệng lâu ngày không khỏi:
Huyền sâm
Thiên môn đông (bỏ lõi)
Mạch môn (bỏ lõi)
Lượng 
bằng nhau tán thành bột, trộn với mật làm thành viên to bằng hạt long nhãn, mỗi lần ngậm 1 viên.

Bài số 19: Trị nám da mặt và sạm đen:
Thiên môn (dạng bột mịn)
Mật ong
Trộn với nhau làm thành viên, mỗi ngày dùng 1 viên hòa với nước để rửa mặt hoặc xát nhẹ trực tiếp lên da.

Bài số 20: Chữa ho gà:
Hồng bì                                                    5g
Qua lâu nhân                                           5g
Bách bộ                                                  10g
Mạch môn                                             
12g
Thiên môn đông                                     12g
Sắc lấy nước, chia thành 2 lần dùng và uống hết trong ngày.

Bài số 21: Chữa phế hư, người mệt mỏi, ho nhiều và sốt nhẹ:
Nhân sâm                                               3g
Sa sâm                                                  12g
Ngũ vị tử                                                 3g
Thiên thảo căn                                        6g
Phục linh                                                 6g
Nữ trinh tử                                               6g
Bối mẫu                                                   6g
Sơn dược                                                9g
Ngọc trúc                                                 9g
Hạnh nhân                                               9g
Mạch môn                                            4.5g
Thiên môn đông                                   4.5g
Tán thành bột mịn, sau đó dùng kèm với nước sắc ngó sen.

Bài số 22: Chữa đại tiện khó sau khi bị nhiệt bệnh:
Hạt gai đay                                           
10g
Đương quy                                            
10g
Huyền sâm                                            10g
Sinh địa                                                 12g
Thiên môn                                             10g
Sắc với nước, uống hằng ngày cho đến khi khỏi.

Bài số 23: Chữa ho có đờm và thổ huyết:
Ngũ vị tử
Mạch môn
Thiên môn đông
Lượng bằng nhau nấu thành cao, sau đó luyện với mật ong làm thành viên uống mỗi ngày 4 – 5g.

Bài số 23: Bồi bổ tinh khí và nâng cao sức khỏe:
Thục địa                                               
10g
Thiên môn                                            10g
Nhân sâm                                              4g
Nước                                                600ml
Sắc cho đến khi còn lại 200ml và chia thành 3 lần uống, dùng hết trong ngày.

Bài số 24: Trị chứng ho gà, ho lâu ngày, ho do nhiệt kèm theo đờm đặc:
Mạch môn                                           20g
Thiên môn đông                                  20g
Cam thảo 
                                             8g
Trần bì                                                   8g
Bách bộ                                               12g
Sắc mỗi ngày 1 thang, chia thành 3 lần uống và dùng sau khi ăn khoảng 1 giờ.

Bài số 25: Trị chứng táo bón, ngủ kém, vô lực, mụn nhọt, tim loạn nhịp:
Bá tử nhân                                         12g
Liên nhục                                           
12g
Thảo quyết minh                                12g
Đăng tâm thảo                                     
8g
Liên tâm                                               8g
Thiên môn đông                                 16g
Sắc uống, dùng sau khi ăn 1 giờ đồng hồ.

Bài số 26: Chữa ho nhiệt thể mãn tính:
Tỳ bà diệp                                           12g
Qua lâu nhân                                      12g
Bối mẫu                                              12g
Hạnh nhân                                          12g
Tử uyển                                              12g
Khoản đông hoa                                 12g
Thiên môn đông                                 12g
Tang bạch bì (tẩm mật sao)                12g

Sắc uống, ngày dùng 1 thang, đem nước sắc chia thành 3 lần dùng và uống sau khi ăn 1 giờ.

Bài số 27: Trị chứng lở miệng và lưỡi:
Huyền sâm                                         12g
Mạch môn                                           
12g
Thiên môn đông (bỏ lõi)                      12g
Ngày sắc 1 thang, chia thành 3 lần dùng và uống sau khi ăn 1 giờ.

Bài số 28: Lở miệng lâu năm:
Thiên môn (bỏ lõi)
Mạch môn (bỏ lõi)
Huyền sâm
Cả 3 vị bằng nhau, tán nhỏ, luyện với mật, viên bằng hạt táo. Mỗi lần ngậm một viên.

Bài số 29: Trị chảy máu cam và nôn ra máu:
Sinh địa                                              30g
Thiên môn đông                                 30g
Sắc ngày dùng 1 thang, sử dụng hằng ngày cho đến khi khỏi bệnh.


Bài số 30: Thuốc bổ toàn thân, bổ tinh khí:
Nhân sâm                                             4g
Thiên môn đông                                  10g
Thục địa                                              10g
Nước                                               600ml
Sắc còn 200ml. Chia làm 3 lẩn uống trong ngày. 

Bài số 31: Ho đờm, thổ huyết, hơi thở ngắn:
Thiên môn
Mạch môn
Ngũ vị tử
Sắc thành cao, luyện với mật mà uống. Ngày uống 4 – 5g cao này.

Bài số 32: Miệng khô, họng khát:
Thiên môn                                           16g
Thục địa                                              16g
Đảng sâm                                             4g
Sắc uống.

Bài số 33: Người khô, táo bón:
Thiên môn                                          16g
Sinh địa                                              16g
Đương quy                                         
12g
Huyền sâm                                        
12g
Ma nhân                                             12g
Sắc uống.

Kiêng kỵ:
Người tỳ vị hư nhược, tiêu chảy, ho do ngoại cảm phong hàn không được dùng.  

Bài số 34: Cách nấu cao Thiên môn trị ho, phổi yếu, nhiều đờm, nóng trong tim, khô miệng, hay khát:
Thiên môn đông (tươi)
Rượu                                            
7 chén 
Mạch nha                                     
1 chén 
Tử uyển                                          160g 
Thiên môn đông rửa sạch bỏ vỏ bỏ lõi, giã lấy 7 chén nước cốt. Cho nước cốt vào nồi, thêm các nguyên liệu còn lại, nấu thành cao, mỗi ngày uống một lượng bằng quả táo.

Bài số 35: Trị phổi yếu, hư lao, phong nhiệt:
Thiên môn đông
Mật ong
Thiên môn đông tán thành bột mịn, trộn với mật ong, vo thành viên hoàn, mỗi lần uống 20 viên cùng trà ấm.

Hoặc:
Thiên môn đông (tươi)
Nấu chín rồi bỏ vỏ và lõi, ăn trực tiếp.

Bài số 36: Trị suy yếu, phục hồi sau ốm sốt lâu ngày:
Nhân sâm                                      4 – 8g
Thiên môn đông                        
10 – 20g
Thục địa                                    10 – 20g
Sắc lấy nước uống mỗi ngày 1 thang.

Bài số 37: Tư âm, dưỡng huyết, ôn bổ hạ nguyên:
Thiên môn đông                              80g
Sinh địa                                           80g
Nhân sâm                                       40g
Táo tàu                                         9 trái
Rửa Thiên môn đông, Sinh địa bằng rượu, sau đó chưng chín và phơi 9 lần tới khi thật khô. Nhân sâm tán thành bột mịn, táo tàu bỏ hạt, trộn đều tất cả, giã nhuyễn, vo thành viên hoàn nhỏ như hạt ngô, uống với rượu nóng 30 viên/lần x 3 lần/ngày trước khi ăn.

Bài số 38: Trị suyễn, nóng xương, bứt rứt, miệng khát, mồ hôi trộm ở phụ nữ:
Thiên môn đông
Thanh hao
Miết giáp (mai ba ba)
Mạch môn
Sài hồ
Ngưu tất
Bạch thược
Địa cốt bì
Ngũ vị tử
Đồng lượng.
Sắc lấy nước uống trong ngày.

Bài số 39: Trị loét miệng lâu ngày:
Thiên môn đông
Mạch môn
Huyền sâm
Đồng lượng. 
Tán nhỏ thành bột mịn, trộn với Mật Ong tạo viên hoàn to bằng hạt long nhãn, mỗi lần lấy 1 viên ngậm.

Bài số 40: Trị tiêu khát:
Thiên môn đông, mạch môn, ngũ vị tử.
Nấu thành cao, thêm mật ong để dùng dần.

Bài số 41: Trị nám da mặt:
Thiên môn đông (khô)
Tán nhuyễn, trộn với mật ong vo thành viên hoàn, mỗi lần rửa mặt lấy 1 viên pha vào nước rửa.

Bài số 42: Cải thiện làn da, nhan sắc tươi trẻ:
Thiên môn đông
Thục địa
Hồ ma nhân
Tán nhuyễn, trộn với mật ong, vo thành viên hoàn bằng hạt Long nhãn, mỗi lần uống 20 viên với nước nóng.

Bài số 43: Trị táo bón:
Thiên môn đông                                 10g
Sinh địa                                              12g
Đương quy                                         
10g
Huyền sâm                                         
10g
Hạt gai đay                                         10g
Sắc lấy nước uống.

Lưu ý:
Khi dùng thiên môn đông trị bệnh cần lưu ý những điều sau:
Chống chỉ định cho người có đàm ẩm nhưng không có hư hỏa, tỳ vị hư hàn
Không ăn cá chép, cá chầy và cá trắm khi đang trong thời gian dùng thuốc
Rễ cây thiên môn là bộ phận được sử dụng trong nhiều bài thuốc Y Học Cổ Truyền chữa bệnh khác nhau. Để đảm bảo hiệu quả điều trị, người bệnh cần mua dược liệu tại các cơ sở bán thuốc uy tín và nhờ sự tư vấn của bác sĩ, các lương y lành nghề.

Bảo quản: Nơi khô ráo, mát phòng sâu mọt.

Biệt dược:
Cao tam tài
Bổ phế chỉ khái lộ
Tentexforte

Bài thuốc Tam Tài Cao

Nguyên bản bài thuốc:
Phùng Thị Cẩm Nang.
Phùng Sở Chiêm

Chủ trị: Trị trẻ nhỏ nóng âm, nóng trong xương, cam nhiệt, người lớn bị ho khan, bổ toàn thân, bổ tinh khí.

Thành phần bài thuốc:
Nhân sâm
Thiên môn
Thục địa
Lượng bằng nhau.
Sắc đặc thành cao.
Ngày uống 10-20ml.

Hoặc:
Nhân sâm                                                         4g
Thiên môn đông                                              10g
Thục địa                                                          10g
Nước                                                           600ml
Sắc còn 200ml
Chia làm 3 lần uống trong ngày. Đông y quan niệm người (nhân), trời (thiên) và đất (địa) là một khối thống nhất và do đó có 3 yếu tố (tài) của vũ trụ. Nay gộp ba yếu tố đó trong 1 thang thuốc.

Lưu ý khi dùng thuốc:
Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc tốt bài thuốc mới có hiệu quả.
Trong bài có vị Nhân sâm phản với vị Lê lô nếu dùng chung sẽ phát sinh chất độc nguy hiểm chết người- Tuyệt đối không được dùng chung với Lê lô.
Thục địa kỵ các thứ huyết, Củ cải, Hành. Nên kiêng khi uống thuốc hoặc dùng cách xa khi ăn trên 1 giờ.

Bài thuốc Tam Tài Hoàn
Nguyên bản bài thuốc:
Dương Thị Gia Tàng Phương, Q.2.
Dương Đàm

Chủ trị: Trị phế khí bất hòa, thượng tiêu ủng thịnh, hoa mắt, đầu nặng.

Thành phần bài thuốc:
Nhân sâm
Thiên ma
Thục địa
Lượng bằng nhau. Tán bột, làm hoàn. Mỗi viên 4g.
Mỗi lần dùng 1 viên, ngâm nuốt dần.

Lưu ý khi dùng thuốc:
Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc tốt bài thuốc mới có hiệu quả
Trong bài có vị Nhân sâm phản với vị Lê lô nếu dùng chung sẽ phát sinh chất độc nguy hiểm chết người- Tuyệt đối không được dùng chung với Lê lô
Thục địa kỵ các thứ huyết, Củ cải, Hành. Nên kiêng khi uống thuốc hoặc dùng cách xa khi ăn trên 1 giờ.

Bài thuốc Tam Tài Hoàn II
Nguyên bản bài thuốc:
Nho Môn Sự Thân, Q.15.
Trương Tử Hòa

Chủ trị: Trị khí âm hư yếu mà ho.

Thành phần bài thuốc:
Nhân sâm
Thiên môn
Thục địa
Lượng bằng nhau.
Tán bột. Trộn mật làm viên, to bằng hạt Ngô đồng lớn. Mỗi ngày uống 70 viên với rượu ấm hoặc nước cháo.

Lưu ý khi dùng thuốc:
Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc tốt bài thuốc mới có hiệu quả.
Trong bài có vị Nhân sâm phản với vị Lê lô nếu dùng chung sẽ phát sinh chất độc nguy hiểm chết người- Tuyệt đối không được dùng chung với Lê lô.
Thục địa kỵ các thứ huyết, Củ cải, Hành. Nên kiêng khi uống thuốc hoặc dùng cách xa khi ăn trên 1 giờ.

Bài thuốc Tam Tài Hoàn III
Nguyên bản bài thuốc:
Cảnh Nhạc Toàn Thư.
Trương Cảnh Nhạc

Chủ trị: Trị ho do âm hư.

Thành phần bài thuốc:
Mạch môn                                           20g
Sa sâm                                                24g
Thục địa                                              32g
Tán bột, làm hoàn.
Ngày uống 20-30g.

Lưu ý khi dùng thuốc:
Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc tốt bài thuốc mới có hiệu quả
Sa sâm phản nhau với vị Lê lô, nên bài này không được gia vị Lê lô, gặp nhau sẽ sinh phản ứng nguy hiểm.
Thục địa kỵ các thứ huyết, Củ cải, Hành. Nên kiêng khi uống thuốc hoặc dùng cách xa khi ăn trên 1 giờ.





Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét

🌱🌱🌱MỖI NGÀY MỘT LÁ CÂY - THALICITRUM FOLIOLOSUM DC. (THỔ HOÀNG LIÊN)🌱🌱🌱

 MỖI NGÀY MỘT LÁ CÂY - THALICITRUM FOLIOLOSUM DC. (THỔ HOÀNG LIÊN) THỔ HOÀNG LIÊN/ MÃ VĨ LIÊN    马尾连   M ǎ wěi lián Tên khoa học: Thalicitru...