MỖI NGÀY MỘT LÁ CÂY - PORIA COCOS (SCHW.) WOLF (PHỤC LINH)
PHỤC LINH 茯苓 Fúlíng
Tên khoa học: Poria cocos (Schw.) Wolf, họ Nấm lỗ (Polyporaceae).
Tên khác: Bạch linh - Bạch phục linh - Phục thần - Wolfiporia extensa Peck Ginns or Poria cocos F. A. Wolf - Indian Bread (Anh).

Bộ phận dùng: Trái thể nấm (Poria) đã chế biến khô.
Đã được ghi vào DĐVN (1983) và DĐTQ (1963), (1997).
Mô tả: Nấm mọc hoại sinh trên rễ cây thông đã chết, dưới mặt đất độ 20-30cm, phía mặt trời. Trái thể hình khối, hình thù nhiều dạng, như có nhiều bướu, xù xì, lồi lõm, có nhiều nếp nhăn, to nhỏ, đường kính từ 3-10cm, nặng từ 0,30-4,0kg.
Mặt cắt ngang có viền ngoài màu nâu nhạt, bên trong màu xám nhạt, trắng.
Đã phát hiện ở Hà Giang, Thanh Hóa, Lâm Đồng, nhưng vẫn phải nhận.
Thu hái chế biến: Thu hoạch tháng 9-10 (sau tiết lập thu).
Đào lên, rửa sạch, đem đồ, phơi sấy nhẹ, cho khô trong râm.
Có thể chia thành 4 loại.
- Phục linh bì là lớp vỏ ngoài.
- Xích phục linh là lớp thứ hai, sau phần vỏ ngoài, màu hơi hồng hoặc màu nâu nhạt.
- Bạch phục linh là phần bên trong còn lại màu trắng hơn.
- Phục thần là những củ phục linh ôm cả rễ cây thông, tức là thấy giữa "củ" phục linh này có lõi gỗ ở giữa.
Thủy phần dưới 12p100.
Bạch linh và Phục thần thường thái thành hình dẹt, vuông hay chữ nhật dài, rộng từ 3-6cm, chiều dày 0,5cm.
Thành phần hóa học: Sơ bộ thấy có một số đường: Pachymose (đặc biệt của Phục linh là loại polysacchiarid) glucose, fructose và một số khoáng chất.
Công dụng: Theo Đông y, Phục linh vị ngọt, nhạt, tính bình, vào 4 kinh: Tỳ, Phế, Tâm, Thận.
Có tác dụng thấm thấp, lợi niệu, kiện tỳ (giúp tiêu hóa), an thần.
Chữa các bệnh thấp, phù thũng, tiểu tiện khó, tiêu hóa kém, tiêu chảy, bụng đầy trướng, kém ăn, kém ngủ, chân tay mỏi mệt, hồi hộp, lo âu. Gần đây nghiên cứu thấy Phục linh có tác dụng chống ung thư.
Liều dùng: 8-16g (tán bột hoặc sắc uống).
Lưu ý: Người đi tiểu quá nhiều không được uống Phục linh. Trong thời gian uống Phục linh, không được ăn giấm.
Bài thuốc:
Bài số 1: Chữa phù thũng, tiểu tiện khó:
Bạch linh 12g
Trạch tả 9g
Sắc uống.
Bài số 2: Chữa phù thũng, phụ nữ có thai phù chân, người yếu mệt:
Phục linh 250g
Bột cám gạo 125g
Tán bột, mỗi lần uống 9g, ngày lần với nước sôi còn âm ấm.
Bài số 3: Chữa yếu tim, lo sợ, hồi hộp, ngủ không yên:
Phục linh - Phục thần - Thạch xương bồ - Viễn chí - Đảng sâm. Mỗi thứ số lượng bằng nhau. Tán bột, luyện mật ong làm viên. Mỗi lần uống 9g, ngày 2 lần.
Biệt dược (phối hợp):
Bát vị chi bá - Bát vị quế phụ - Bổ phế chỉ khái lộ - Hà sa đại tạo hoàn - Hoắc hương chính khí - Cao ngọc linh - Lục vị địa hoàng hoàn - Thần nông hoàn -Thất bảo mỹ nhiệm đơn.
Bát vị chi bá
Bài thuốc Tri Bá Bát Vị Hoàn
Nguyên bản bài thuốc:
Bút Hoa Y Kính, Q.2
Giang Hàm Thô
Chủ trị: Trị âm hư hỏa động, xương yếu, tủy khô, mạch xích vượng.
Bài thuốc :
Bạch Phục linh 12g
Đơn bì 10g
Hoàng bá 8g
Sơn dược 12g
Sơn thù nhục 8g
Thục địa 12g
Trạch tả 12g
Tri mẫu 8g
Công dụng :
Trị âm hư hỏa động, xương yếu, tủy khô, mạch xích vượng.
Cách dùng:
Sắc uống ngày 1 thang sắc làm 2 lần.
Lưu ý khi dùng thuốc:
Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc tốt bài thuốc mới có hiệu quả.
Vị thuốc Đơn bì kỵ thai khi dùng cần chú ý.
Thục địa kỵ các thứ huyết, Củ cải, Hành. Nên kiêng khi uống thuốc hoặc dùng cách xa khi ăn trên 1 giờ.
Bát vị quế phụ
Bài thuốc Quế Phụ Bát Vị Hoàn
Nguyên bản bài thuốc
Y Phương Tập Giải.
Uông Ngang
Chủ trị: Ôn bổ thận khí. Trị thận khí bất túc, tướng hỏa ở thận không đủ, lưng đau, thiếu hơi. Mạch ở bộ xích nhược, thủy thũng, cước khí, tiêu khát, tiêu chảy.
Thành phần bài thuốc:
Bạch phục linh 120g
Hoài sơn 160g
Mẫu Đơn bì 120g
Nhục quế 40g
Phụ tử 40g
Sơn thù 160g
Thục địa 320g
Trạch tả 120g
Dùng Sa nhân sắc nước và rượu rưới vào Thục địa, đem chưng, rồi lại tẩm, lại chưng 9 lần. Giã nát thành cao. Các vị thuốc tán bột, trộn vào cao, làm hoàn. Ngày uống 8 – 12g với nước muối loãng. Mùa đông uống với rượu.
Lưu ý khi dùng thuốc:
Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc tốt bài thuốc mới có hiệu quả.
Trong bài có vị Phụ tử là một loại thuốc cực độc (Thuốc độc bảng A), cần phải dùng loại đã được bào bào chế kỹ càng, đúng cách để loại trừ độc tính.
Phụ tử phản với các vị Bối mẫu, Bạch cập, Liễm, Bán hạ và Qua lâu khi dùng chung sẽ phát sinh phản ứng nguy hiểm, không dùng chung.
Phụ tử là vị thuốc rất nóng có thai không dùng.
Vị thuốc Đơn bì kỵ thai khi dùng cần chú ý.
Vị thuốc Nhục quế kỵ thai, kỵ Xích thạch chi khi dùng cần chú ý.
Thục địa kỵ các thứ huyết, Củ cải, Hành. Nên kiêng khi uống thuốc hoặc dùng cách xa khi ăn trên 1 giờ.
Bổ phế chỉ khái lộ
Thuốc ho bổ phế chỉ khái lộ dùng để trị ho do cảm, ho gió, ho khan, ho có đờm, ho lâu ngày và các bệnh về họng như viêm họng, viêm phế quản. Thuốc có tác dụng bổ phế, tiêu đờm và giảm các triệu chứng ho, đau rát họng, khản tiếng.
Thành phần: Bạch linh, Cát cánh, Tỳ bà diệp, Tang bạch bì, Ma hoàng, Thiên môn đông, Bạc hà, Bách hộ, Bán hạ (Thân, Rễ), Mơ muối, Phèn chua, Tinh dầu bạc hà.
Chỉ định của thuốc ho bổ phế chỉ khái lộ:
Ho cảm, ho gió, ho khan, ho có đờm: Giúp làm dịu cơn ho và làm loãng đờm.
Ho do dị ứng thời tiết hoặc ho lâu ngày không khỏi: Hỗ trợ giảm các triệu chứng ho dai dẳng.
Viêm họng, viêm phế quản: Giúp giảm đau rát họng, khản tiếng và làm dịu các triệu chứng viêm.
Lưu ý khi sử dụng:
Mỗi sản phẩm có thể có hướng dẫn sử dụng và liều lượng khác nhau, bạn nên đọc kỹ hướng dẫn sử dụng hoặc hỏi ý kiến dược sĩ, bác sĩ.
Một số loại thuốc ho bổ phế không đường có thể phù hợp với người bị tiểu đường, béo phì và trẻ em.
Đối với trẻ em dưới 30 tháng tuổi, cần thận trọng và tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng, đặc biệt nếu trẻ có tiền sử động kinh hoặc co giật do sốt cao.
Nếu có bất kỳ tác dụng phụ hoặc phản ứng bất thường nào, cần ngưng sử dụng thuốc và tham khảo ý kiến của bác sĩ.
Hà sa đại tạo hoàn
Bài thuốc Hà Xa Đại Tạo Hoàn (Y Phương Tập Giải)
Nguyên bản bài thuốc:
Hà sa đại tạo hoàn
Tử hà sa 1 bộ
Thục địa 100g
Thiên môn 48g
Hoàng bá 60g
Đỗ trọng 48g
Mạch môn 48g
Qui bản 80g
Ngưu tất 48g
Nhân sâm 40g
Cách dùng: Các vị tán nhỏ luyện mật làm hoàn, mỗi ngày dùng 12-16g chia 2 lần uống với nước muối nhạt.
Tác dụng: Đại bổ âm dương khí huyết.
Lâm sàng: Trên lâm sàng thường dùng chữa các chứng hư nhược, khí huyết hư, có thể hao tổn do mắc bệnh mãn tính lâu ngày, người gầy do nóng, tự hãn, đạo hãn, người già suy nhược.
Chủ trị: Âm hư huyết nhiệt, mắt tai kém tinh, râu tóc bạc sớm, hư lao thuỷ suy, bạc nhược hay quên…
Giải thích bài thuốc: Tử hà sa đại bổ nguyên khí dưỡng tinh huyết là chủ dược, các vị Qui bản, Thục địa, Thiên môn. Mạch môn bổ âm huyết, Nhân sâm ích khí sinh tân, Đỗ trọng, Ngưu tất bổ can thận mạnh gân cốt, Hoàng bá thanh nhiệt, Bạch linh kiện tỳ trừ thấp, các vị hợp lại thành một bài thuốc có tác dụng bồi bổ khí âm, dưỡng tinh huyết, là bài thuốc tăng cường sức khoẻ toàn diện đối với người hư nhược, thiên về âm huyết là chính.
Lưu ý khi dùng thuốc:
Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc tốt bài thuốc mới có hiệu quả.
Trong bài có vị Nhân sâm phản với vị Lê lô nếu dùng chung sẽ phát sinh chất độc nguy hiểm chết người- Tuyệt đối không được dùng chung với Lê lô.
Ngưu tất có tính hoạt huyết tương đối mạnh và đi xuống, là vị thuốc kỵ thai, có thai dùng thận trọng.
Thục địa kỵ các thứ huyết, Củ cải, Hành. Nên kiêng khi uống thuốc hoặc dùng cách xa khi ăn trên 1 giờ.
Hoắc hương chính khí
Bài thuốc Chính Khí Tán
Nguyên bản bài thuốc:
Chứng Trị Chuẩn Thằng.
Vương Khẳng Đường
Chủ trị: Trị thấp bị uất lại gây bụng đầy, khó tiêu.
Thành phần bài thuốc:
Bạch truật 2g
Bán hạ (chế gừng) 6g
Cam thảo (nướng) 4g
Hậu phác (sao gừng) 6g
Hoắc hương 2g
Trần bì 2g
Sắc chung với Gừng sống và Táo, uống.
Lưu ý khi dùng thuốc:
Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc tốt bài thuốc mới có hiệu quả.
Cam thảo phản với vị Hải tảo, Hồng đại kích, Cam toại và Nguyên hoa, gặp nhau sẽ sinh phản ứng nguy hiểm, trừ trường hợp đặc biệt phải xem xét thật kỹ mới dùng.
Bán hạ có độc gây ngứa, kỵ thai phản vị Xuyên ô, Ô đầu, Phụ tử khi dùng chung có thể phát sinh phản ứng nguy hiểm cần chú ý.
Hoắc hương 12g
Cát cánh 8-12g
Bạch linh 8-12g
Tô diệp 8-12g
Bạch truật 8-12g
Bán hạ 8-12g
Đại phúc bì 8-12g
Chích thảo 4g
Táo 4 trái
Tác dụng: Giải biểu, hòa trung, lý khí hóa thấp.
Cao Ngọc Linh
Cao sâm dây Ngọc Linh hỗ trợ tăng cường thể trạng toàn diện. Công dụng chính gồm: Hỗ trợ tăng sức đề kháng, cải thiện tình trạng mệt mỏi, giúp phục hồi thể lực ở người lớn và trẻ nhỏ. Góp phần điều hòa huyết áp, hỗ trợ lưu thông khí huyết.
Lục vị địa hoàng hoàn
Bài thuốc Lục Vị Địa Hoàng Hoàn
Nguyên bản bài thuốc:
Tiểu nhi dược chứng trực quyết
Lục vị hoàn
Đan bì 9g
Bạch linh 9g
Trạch tả 9g
Thục địa 24g
Sơn thù 12g
Hoài sơn 12g
Cách dùng: Luyện mật làm hoàn ngày uống từ 8-12 g ngày dùng từ 2-3 lần uống với nước sôi để nguội hoặc nước muối nhạt.
Tác dụng: Tư bổ can thận. Đây là bài thuốc chủ yếu bổ cho thận âm, chữa can thận âm hư, hỏa bốc, phạm vi chữa bệnh rất rộng rãi. Có tác giả dùng chữa Chữa viêm màng bồ có hiệu quả tốt.
Theo Giải thích các bài thuốc hậu thế: Bài thuốc Lục Vị Địa Hoàng Hoàn Bài thuốc Tiểu nhi dược chứng trực quyết dùng cho những người sức khỏe yếu, sinh lý suy nhược, liệt dương, di tinh, ù tai, những người bước sang tuổi già, lưng đau, mắt mỏi và thị lực giảm sút. Bài thuốc Lục Vị Địa Hoàng Hoàn Bài thuốc Tiểu nhi dược chứng trực quyết cũng có thể dùng dưới dạng sắc uống như Bát vị địa hoàng thang. Trong trường hợp khó phân biệt nên dùng Bài thuốc Lục Vị Địa Hoàng Hoàn Bài thuốc Tiểu nhi dược chứng trực quyết hay Bát vị hoàn bỏ phụ tử mà thêm Hoàng bá.Theo Liệu pháp đông y thực dụng: Thuốc dùng cho những người dễ bị mệt, vai dễ mỏi, đôi khi bị chóng mặt, nặng đầu, có cảm giác bải hoải ở vùng từ thắt lưng trở xuống, đầu gối dễ bị trẹo, đêm đi tiểu nhiều lần và mỗi lần tiểu tiện thường lại muốn uống nước, dùng tay nắn phía trên và dưới rốn người ta thấy cơ bụng phía dưới rốn yếu hơn ở phía trên rốn rất nhiều. Những người bị các chứng như vậy thì Bài thuốc Lục Vị Địa Hoàng Hoàn Bài thuốc Tiểu nhi dược chứng trực quyết rất hiệu nghiệm.Hạ cholesterol trong máu, xuất huyết tử cung cơ năng... Bệnh về mắt như viêm thị thần kinh, viêm võng mạc trung tâm, teo thị thần kinh gia thêm Đương qui, Sài hồ, Cúc hoa , Ngũ vị để chữa có kết quả nhất định. Bài thuốc Lục Vị Địa Hoàng Hoàn Bài thuốc Tiểu nhi dược chứng trực quyết được dùng nhiều trên lâm sàng chữa bệnh mãn tính như suy nhược thần kinh, suy nhược cơ thể, lao phổi, lao thận, bệnh tiểu đường. viêm thận mãn, cường tuyến giáp, huyế áp cao, xơ vỡ mạch, phòng tai biến, mạch máu não, có hội chứng can thận âm hư đều có thể gia giảm dùng có hiệu quả tốt. Những bệnh về mắt như viêm thị thần kinh, viêm võng mạc.Teo thị thần kinh gia: Qui đầu, Sài hồ, Cúc hoa, Ngũ vị, để có kết quả nhất định. Bài này gia: Tri mẫu, Hoàng bá gọi là ”Tri bá địa hoàng hoàn”. Có tác dụng tư âm giáng hỏa mạnh hơn, dùng trong trường hợp bệnh lao, sốt kéo dài, ra mồ hôi trộm có tác dụng tốt. Nếu gia thêm Kỉ tử Cúc hoa , gọi là bài “Kỷ cúc địa hoàng hoàn” tác dụng chủ yếu tư bổ can thận, làm sáng mắt tăng thị lực, dùng trong trường hợp âm hư can hỏa vượng sinh ra mờ mắt, đau đầu chóng mặt, trong trường hợp suy nhược thần kinh, cao huyết áp kết quả tốt. Nếu gia Ngũ vị, Mạch môn gọi là ”Mạch vị địa hoàng hoàn” dùng chữa chứng Phế thận âm hư, ho ra máu, sốt đêm ra mồ hôi, lao phổi, nếu gia Qui đầu, Bạch thược, Kỉ tử, Cúc hoa, Tật lê, Thạch quyết minh gọi là Minh mục địa hoàng hoàn, có tác dụng tư bổ can thận, tiêu tán phong nhiệt, làm sáng mắt, chữa chứng mắt khô mắt mờ, quáng gà, chứng huyết áp cao thể âm hư hỏa vượng. Hiện nay người ta đã chứng minh được hiệu quả tốt của bài này đối với việc ngăn chặn quá trình phát triển của tế bào ung thư.
Chú ý: Không dùng trong trường hợp rối loạn tiêu hóa, ỉtiêu chảy.
Lưu ý khi dùng thuốc:
Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc tốt bài thuốc mới có hiệu quả
Bạch thược phản với vị Lê lô nếu dùng chung sẽ phát sinh chất độc nguy hiểm - không được dùng chung với Lê lô.
Bài thuốc Lục Vị Địa Hoàng Hoàn Gia Hoàng Bá Tri Mẫu
Nguyên bản bài thuốc
Y Phương Khảo, Q.5.
Ngô Côn
Chủ trị: Tư âm, giáng hỏa. Trị thận thủy bất túc, đốc mạch hư trống, xương khô, tủy giảm, xương yếu, cột sống khó cử động, nóng trong xương, sốt về chiều.
Thành phần bài thuốc:
Bạch phục linh 120g
Hoàng bá 80g
Mẫu đơn bì 120g
Sơn dược 160g
Sơn thù (bỏ hột) 160g
Thục địa 320g
Trạch tả 120g
Tri mẫu 80g
Tán bột, trộn mật làm hoàn, to bằng hạt Ngô đồng lớn.
Mỗi lần uống 30 hoàn, ngày 2 lần.
Lưu ý khi dùng thuốc:
Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc tốt bài thuốc mới có hiệu quả.
Vị thuốc Đơn bì kỵ thai khi dùng cần chú ý.
Thục địa kỵ các thứ huyết, Củ cải, Hành. Nên kiêng khi uống thuốc hoặc dùng cách xa khi ăn trên 1 giờ.
Bài thuốc Lục Vị Địa Hoàng Hoàn Gia Hoàng Bá Tri Mẫu
Nguyên bản bài thuốc
Y Phương Khảo, Q.5.
Ngô Côn
Chủ trị: Tư âm, giáng hỏa. Trị thận thủy bất túc, đốc mạch hư trống, xương khô, tủy giảm, xương yếu, cột sống khó cử động, nóng trong xương, sốt về chiều.
Thành phần bài thuốc:
Bạch phục linh 120g
Hoàng bá 80g
Mẫu đơn bì 120g
Sơn dược 160g
Sơn thù (bỏ hột) 160g
Thục địa 320g
Trạch tả 120g
Tri mẫu 80g
Tán bột, trộn mật làm hoàn, to bằng hạt Ngô đồng lớn.
Mỗi lần uống 30 hoàn, ngày 2 lần.
Lưu ý khi dùng thuốc:
Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc tốt bài thuốc mới có hiệu quả.
Vị thuốc Đơn bì kỵ thai khi dùng cần chú ý.
Thục địa kỵ các thứ huyết, Củ cải, Hành. Nên kiêng khi uống thuốc hoặc dùng cách xa khi ăn trên 1 giờ.
Thần nông hoàn
Bài thuốc Thần Nông Hoàn
Nguyên bản bài thuốc
Lan Thất Bí Tàng.
Lý Đông Viên
Chủ trị: Trị lỵ ra máu, răng lung lay, chân răng chảy máu, băng huyết, quyết nghịch xông lên trên.
Vị thuốc:
Hoàng liên 40g
Lan hương (lá) 8g
Sa nhân 4g
Thăng ma 8g
Tán bột, làm hoàn.
Ngày uống 16–20g, lúc đói.
Lưu ý khi dùng thuốc:
Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc tốt bài thuốc mới có hiệu quả.
Hoàng liên kỵ Thịt heo. Nên kiêng khi uống thuốc hoặc dùng cách xa khi ăn trên 1 giờ.
Bài thuốc Thần Nông Hoàn II
Nguyên bản bài thuốc
Vệ Sinh Bảo Giám.
La Thiên Ích
Chủ trị: Trị khí bị kết ở tam tiêu, vùng ngực bụng đầy, lưng và đùi đau.
Thành phần bài thuốc:
Đại hoàng 160g
Hỏa ma nhân 80g
Kha lê lặc bì (Kha tử Terminalia chebula) 160g
Nhân sâm 80g
Tán bột, trộn với Ma nhân và mật ong làm hoàn.
Ngày uống 12–16g với rượu nóng.
Lưu ý khi dùng thuốc:
Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc tốt bài thuốc mới có hiệu quả.
Trong bài có vị Nhân sâm phản với vị Lê lô nếu dùng chung sẽ phát sinh chất độc nguy hiểm chết người- Tuyệt đối không được dùng chung với Lê lô.
Đại Hoàng là thuốc hạ mạnh, kỵ thai, phụ nữ có thai không nên dùng.
Thất bảo mỹ nhiệm đơn
Bài thuốc Thất bảo mỹ nhiệm đan
Nguyên bản bài thuốc:
Thiệu ứng tiết
Thất bảo mỹ nhiệm đơn
Hà thủ ô 300g
Đương qui 300g
Phá cố chỉ 160g
Bạch linh 300g
Ngưu tất 300g
Kỷ tử 300g
Thỏ ty tử 300g
Cách chế:
Hà thủ ô trộn với Đậu đen, 9 lần chưng, 9 lần phơi, Bạch linh trộn sữa sao, Ngưu tất tẩm rượu chưng chung với Hà thủ ô từ lần thứ 7 về sau, Phá cố chỉ trộn với mè đen sao qua, tất cả đều tán nhỏ luyện mật làm hoàn 10g/1 hoàn.
Cách sử dụng:
Mỗi lần uống 2 hoàn trước khi đi ngủ.
Tác dụng:
Bổ thận, tráng dương, ích tinh, bổ khí huyết Theo sách thì đời nhà Minh ở trung quốc niên hiệu gia tĩnh có vị thầy thuốc tên là Thiệu ứng Tiết đem dâng vua bài thuốc này, vua vốn bất lực, sau khi uống thuốc rồi sinh liên tục được 2 hoàng tử cho nên được truyền bá khắp dân gian. Bài thuốc được dùng chữa các chứng vô sinh nam, sinh dục suy yếu, di tinh liệt dương, phụ nữ bang huyết đới hạ. Hiện tại còn dùng cho bệnh nhân bị tai biến mạch máu não, chân tay tê dại. Có người dùng chữa bệnh đái đường có kết quả tốt.
Lưu ý khi dùng thuốc:
Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc tốt bài thuốc mới có hiệu quả.
Ngưu tất có tính hoạt huyết tương đối mạnh và đi xuống, là vị thuốc kỵ thai, có thai dùng thận trọng.












Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét