Thứ Tư, 29 tháng 10, 2025

🌱🌱🌱MỖI NGÀY MỘT LÁ CÂY - PORTULACA OLERACEAE L. (RAU SAM) 🌱🌱🌱

 MỖI NGÀY MỘT LÁ CÂY - PORTULACA OLERACEAE L. (RAU SAM) 

RAU SAM 马齿苋 Mǎ chǐ xiàn

Tên khoa học: Portulaca oleraceae L. họ Rau sam (Portulaca oleracaceae).

Tên khác: Mã xỉ hiện 马齿苋 Mǎ chǐ xiàn - Mã xỉ thái 马齿菜 Mǎ chǐ cài - Trường thọ thái 长寿菜 Chángshòu cài - Purslane Herb (Anh).






































Bộ phận dùng: Cả cây (phần trên mặt đất) tươi hoặc đã phơi khô của rau sam (Herba Portulacaceae Oleraceae).

Đã được ghi vào DĐTQ (1997).

Mô tả: Cây thảo, mọc bò xòe ngang mặt đất, thân, lá mập, thân màu đỏ tím, nhạt, lá dày, không cuống, hình răng ngựa (vì vậy tiếng Trung Quốc gọi là Mã xỉ) phiến lá phía cành thân nhỏ hơn, phía đầu rộng hơn. Bông màu vàng mọc ở đầu cành, trái nang hình cầu, mở bằng một nắp, trong chứa nhiều hạt nhỏ, đen bóng. Cây mọc hoang nơi ẩm thấp, khắp các địa phương, nhiều nước trên thế giới đều có. Ở Hà Nội, ra bông khoảng tháng 8. Ở nước ta chưa thấy ở đâu trồng. Nhân dân vẫn nấu canh rau sam ăn cho mát.

Thu hái chế biến: Thu hoạch mùa hè khi cây xanh tốt, rửa sạch đất, bỏ rễ và tạp chất dùng tươi hoặc chế biến khô. Muốn chế biến khô có thể đồ qua hơi nước (thời gian ngắn), hoặc nhúng thật nhanh vào nước sôi rồi phơi nắng ở nhiệt độ dưới 50ºC.

Thủy phần dưới 14p.100.

Tạp chất dưới 1p.100.

Thành phần hóa học: Trong rau sam có các chất glucosid, saponin, nhựa, acid hữu cơ, các muối kali (cây tươi chưa 1p.100), các vitamin A, B1B2PP, C. Ngoài ra còn có các hydrat carbon, chất béo, protid...

Theo tác giả Lâm Khải Thọ, trong rau sam còn có một ít nor-adrenalin, có tác dụng như ephedrine.

Công dụng: Theo Đông y, rau sam vị chua, tính lạnh, vào 3 kinh Tâm, Tỳ, Phế.

Có tác dụng thanh nhiệt, giải độc, tiêu thủy, trừ thấp, cầm máu. Trên thực nghiệm (dược lý) rau sam có tác dụng làm co nhỏ mạch máu. Nước sắc rau sam có tác dụng ức chế sự phát triển của vi khuẩn lỵ. Shiga - Krusc, vi khuẩn lỵ hình Y, trực khuẩn thương hàn.

Rau sam được dùng chữa các chứng bệnh: lỵ do vi khuẩn, lỵ ra máu, viêm ruột cấp tính, viêm thận, cước khí, thủy thũng, tiểu khó khăn, viêm bàng quang, ho, ho gà, ho lâu ngày, giun kim, giun đũa.

Bệnh ngoài da: mụn nhọt, lở ngứa, chốc đầu, eczema, trĩ ra máu.

Phụ nữ bạch đới (khí hư), chảy máu tử cung.

Liều dùng: 30-60g (tươi), 15-20g (khô).

Dùng ngoài da: đắp chỗ ngứa, lở chốc đầu: lượng vừa đủ.

Lưu ý: Người tỳ vị hư hàn, tiêu chảy không uống.

Bài thuốc: 

Bài số 1: Chữa lỵ trực khuẩn:

Rau sam tươi                                                     50g
(khô)                                                                   25g
Vàng đắng                                                            6g                                                    hay Hoàng liên                                                     6g

Sắc uống.

Có thể dùng rau sam kết hợp với viên berberin.

Bài số 2: Chữa giun kim:

Rau sam tươi                                                     50g

(rửa sạch, giã vắt kỹ, lấy nước uống hoặc xay máy sinh tố) uống liền trong 3-5 ngày, có thể thêm ít đường.

Bài số 3: Chữa viêm thận cấp:

Rau sam tươi                                                     50g

Biển súc (rau đắng)                                            30g

Hoàng bá                                                            10g

Sắc uống.

Bảo quản: Rau sam khô: để nơi khô mát.


 






Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét

🌱🌱🌱MỖI NGÀY MỘT LÁ CÂY - GASTRODIA ELATA BL. (THIÊN MA)🌱🌱🌱

 MỖI NGÀY MỘT LÁ CÂY - GASTRODIA ELATA BL. (THIÊN MA) THIÊN MA  天麻 Tiān má Tên khoa học: Gastrodia elata Bl., họ Lan (Orchidaceae). Tên khác...